|
|
| Giá vàng, USD cùng tiến lên |
|
(Đăng ngày 21 tháng 11 năm 2008) |
|
Giá vàng SJC tại Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn trong sáng nay 21/11 được niêm yết ở mức mua vào 16,40 triệu đồng/lượng và bán ra 16,49 triệu đồng/lượng, tăng nhẹ 20.000 đồng/lượng so với sáng ngày hôm qua 20/11.
Giá vàng trong nước sáng nay tăng nhẹ do giá vàng thế giới tăng trước dự đoán FED sẽ tiếp tục hạ lãi suất để kích thích nền kinh tế Mỹ tăng trưởng.
Cụ thể, giá vàng SJC tại Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn trong sáng nay 21/11 được niêm yết ở mức mua vào 16,40 triệu đồng/lượng và bán ra 16,49 triệu đồng/lượng, tăng nhẹ 20.000 đồng/lượng so với sáng ngày hôm qua 20/11.
Khoảng cách giữa giá mua và giá bán trong sáng nay vẫn được giữ nguyên ở mức 90.000 đồng/lượng. Giá vàng trong nước vẫn cao hơn giá vàng thế giới gần 1 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục tăng ngày thứ hai trước dự đoán FED sẽ hạ lãi suất để kích thích kinh tế Mỹ tăng trưởng. Nhiều kim loại khác cũng giảm giá.
Giá vàng giao vào tháng 12 tăng 12,70 USD/oz tương đương 1,7% lên mức 748,70 USD/ oz tại thị trường New York vào đêm qua. Từ đầu năm đến nay, giá vàng giao sau hạ 11%. Hiện giá vàng thế giới đang được giao dịch ở châu Á đứng ở mức 748,8 USD/oz.
Giá vàng đạt đến đỉnh cao 1.033,90USD/ounce vào ngày 17/03 sau khi FED hạ lãi suất 2,25 điểm phần trăm trong 4 tháng.
Ông Marty McNeill, một chuyên gia về thị trường hàng hóa tại New York, nhận xét tỷ lệ lãi suất có xu hướng biến chuyển giảm đi.
Theo dự đoán của các chuyên gia tham gia khảo sát của Bloomberg, FED sẽ hạ lãi suất cơ bản xuống mức 0,75% từ mức 1% hiện nay. Giới chuyên gia nhận xét khi tỷ lệ lãi suất xuống thấp, người ta đổ xô sở hữu vàng.
Một số kim loại khác, những loại được sử dụng nhiều trong công nghiệp, hạ giá mạnh do lo ngại suy thoái kinh tế toàn cầu sẽ khiến nhu cầu hàng hóa giảm đồng loạt.
Giá USD trên thị trường tự do hôm nay cũng được điều chỉnh tăng. Mức giá giao dịch phổ biến tại một số điểm thu đổi ngoại tệ là 17.360 -17.400 đồng, tăng 20 đồng so với ngày hôm qua..
Theo CafeF
|
|
| » Xem tiếp các tin khác |
|
|
|
|
|
| Bảng giá chứng khoán ở |
Hồ Chí Minh
Hà Nội
|
|
|
| Mã CK |
TC |
Khớp Lệnh |
+/- |
| Giá |
Khối lượng |
|
| Tỷ giá lãi suất hiện hành |
|
|
|
| Tỷ giá hoán đổi hiện hành |
|
|
| Tiền tệ |
|
Tương đương VND |
|
Gold |
- |
1,792,000 VND |
USD |
- |
17,400 VND |
EUR |
- |
23,988 VND |
CHF |
- |
16,046 VND |
GBP |
- |
25,022 VND |
AUD |
- |
12,292 VND |
JPY |
- |
187 VND |
|
|
|
|
|
|
| Năm |
Tp.HCM |
Cả nước |
|
| 2000 | 1.75% | -0.6% |
| 2001 | 1.54% | 0.8% |
| 2002 | 3.72% | 4% |
| 2003 | 3.98% | 3% |
| 2004 | 9.28% | 9.5% |
| 2005 | 8.77% | 8.4% |
| 2006 | 6.45% | 6.6% |
| 2007 | 14.72% | 12.63% |
|
|
|
|