|
|
| |
|
|
Nam Phú Villas
Nằm tại khu đô thị thương mại dịch vụ Nam Long – Tân Thuận Đông, khu biệt thự Nam Phú có thể tận dụng được tất cả các dịch vụ cũng như cơ sở hạ tầng hiện đại trên quy mô rộng lớn 28 ha. Cả ba phía đều có sân vườn, giáp công viên bờ sông, chính vì thế, bạn có thể tận hưởng bầu không khí trong lành cũng như cảnh đẹp tự nhiên tuyệt vời ở nơi đây. Vì là khu biệt lập nên rất an toàn, có công viên và bến du thuyền nội địa. Lô đất nằm ở phía Đông Bắc Nam Long – khu dân cư Tân Thuận Đông. Phía Bắc giáp kênh Bến Ngựa. Phía Nam giáp đường quy hoạch. Phía Đông tiếp giáp với Kênh Tắc Rối Phía Tây giáp khu dân cư và khu phức hợp y tế, giáo dục. |
 |
|
An Phu Commercial and Residential
Nằm ở quận 2, sát Xa Lộ Hà Nội, gần Metro và trường quốc tế, An Phú Commercial & Residenial có tổng diện tích dự án lên đến hơn 46.000 m2 được thiết kế thành hai giai đoạn khởi công:
+ Khu dân cư: có diện tích xây dựng 15.295m2. Khu gồm 82 căn biệt thự các loại như: biệt thự song lập, biệt thự đơn lập…với các diện tích dao động từ 126 m2 đến 378 m2.
+ Khu căn hộ cao cấp: Một phần được đầu tư bởi công ty phát triển nhà Thủ Đức và tập đoàn Deawon, một công ty xây dựng nổi tiếng với những giải thưởng lớn trong lĩnh vực xây dựng tại Hàn Quốc- dự án này hứa hẹn sẽ là dự án căn hộ chung cư có những tính năng nổi bật và cao cấp hơn khu chung cư khác và được đặt tên: Cantavil, ngôi nhà mơ ước. |
 |
|
The Long Châu Villas & Residences
Theo quy hoạch đã được tỉnh Quảng Ninh phê duyệt, The Long Châu Villas & Residences được kiến tạo và xây dựng trong lòng Vịnh Hạ Long. Đây sẽ là một tổ hợp hoàn chỉnh bao gồm các khu biệt thự trên vịnh, bên cạnh sân golf 18 lỗ trên biển, bến du thuyền đầu tiên tại Việt Nam, bãi tắm, khách sạn 5 sao, trung tâm thương mại quốc tế, khu vui chơi giải trí, khu căn hộ cao cấp ven biển...
Dự án có tổng mức đầu tư khoảng 5.677 tỷ đồng, do Công ty Cổ phần đầu tư T & H Hạ Long làm chủ đầu tư. Dự án được xây dựng thành 2 khu, bao gồm khu Rồng lớn và Khu sân Golf, được thiết kế bởi công ty Kiến trúc xây dựng G.F.C SRL của Italy và tập đoàn Tư vấn bất động sản CBRE tổ chức quản lý. |
 |
|
Hyatt Regency Danang
Hyatt Regency Đà Nẵng Resort Spa tọa lạc tại bãi biển dưới chân danh thắng Ngũ Hành Sơn, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn là khu resort đầu tiên ở Việt Nam mang thương hiệu Hyatt được Indochina Capital xây dựng tại Đà Nẵng.
Chỉ cách sân bay quốc tế Đà Nẵng khoảng 15 phút đi xe ôtô, vị trí của khu resort này lý tưởng hơn khi nằm ngay dưới chân núi Ngũ Hành Sơn và không xa các di sản văn hoá thế giới do như Hội An (cách 10 km), Mỹ Sơn (40 km), Huế (80 km).
Hyatt Regency Danang Resort & Spa có diện tích 20ha ở vị trí rất đặc biệt. Công trình có 400 phòng trong đó bao gồm 226 phòng nghỉ, 150 căn hộ và 30 villa hai tầng được thiết kế khéo léo để tận dụng tối đa tầm nhìn ra biển, trong đó mỗi khu villa đều có 3 phòng ngủ, 1 bể bơi, và 1 khu vườn hướng ra biển, các căn nhà cao từ 6 đến 14 tầng được thiết kế sang trọng với trang thiết bị nội thất cao cấp nhất. |
 |
|
Diamond Island
Nằm trong khu vực hấp dẫn và thú vị nhất Tp. Hồ Chí Minh, Diamond Island (Đảo Kim Cương) có một vị trí vô cùng thuận lợi, gần trung tâm thương mại của thành phố và cũng nằm trong một bầu không gian tự nhiên yên bình với tầm nhìn trải dài ra sông Sài Gòn và Tp. Hố Chí Minh. Khởi đầu với ý tưởng trắng, Công ty Arata Isozaki & Associates đã phát triển một phương pháp hoàn toàn mới và gần gũi với mội trường cho việc thiết kế khu dân cư. Kết hợp và tận dụng các thuộc tính của khu vực như gió, tầm nhìn ra bờ sông, và nước bao quanh, một kế hoạch cho cuộc sống và các khu căn hộ cao cấp đã được dựng nên.
|
 |
|
|
|
| » Xem các dự án khác |
|
|
|
|
|
| Bảng giá chứng khoán ở |
Hồ Chí Minh
Hà Nội
|
|
|
| Mã CK |
TC |
Khớp Lệnh |
+/- |
| Giá |
Khối lượng |
|
| Tỷ giá lãi suất hiện hành |
|
|
|
| Tỷ giá hoán đổi hiện hành |
|
|
| Tiền tệ |
|
Tương đương VND |
|
Gold |
- |
1,732,000 VND |
USD |
- |
16,560 VND |
EUR |
- |
24,233 VND |
CHF |
- |
14,026 VND |
GBP |
- |
30,405 VND |
AUD |
- |
14,133 VND |
JPY |
- |
150 VND |
|
|
|
|
|
|
| Năm |
Tp.HCM |
Cả nước |
|
| 2000 | 1.75% | -0.6% |
| 2001 | 1.54% | 0.8% |
| 2002 | 3.72% | 4% |
| 2003 | 3.98% | 3% |
| 2004 | 9.28% | 9.5% |
| 2005 | 8.77% | 8.4% |
| 2006 | 6.45% | 6.6% |
| 2007 | 14.72% | 12.63% |
|
|
|
|